Thứ Năm, 1 tháng 3, 2012

Nghị định số 11/2012/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm


Ngày 22/02/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 11/2012/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm.
Nghị định số 11/2012/NĐ-CP có một số điểm mới cơ bản sau:
- Sửa đổi quy định về tài sản hình thành trong tương lai.
- Bổ sung quy định về xác định trật tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo lãnh và giữa bên nhận bảo lãnh với bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận ký quỹ.
- Bổ sung quy định về việc giao dịch bảo đảm được ký kết trước khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi pháp nhân (sau đây gọi là tổ chức lại pháp nhân), mà vẫn còn hiệu lực thì các bên không phải ký kết lại giao dịch bảo đảm đó khi tổ chức lại pháp nhân.
- Sửa đổi quy định về nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm, theo đó người xử lý tài sản bảo đảm là bên nhận bảo đảm/người được bên nhận bảo đảm ủy quyền, trừ trường hợp các bên tham gia giao dịch bảo đảm có thỏa thuận khác. Người xử lý tài sản căn cứ nội dung đã được thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm để tiến hành xử lý tài sản bảo đảm mà không cần phải có văn bản ủy quyền xử lý tài sản của bên bảo đảm.
- Bổ sung quy định cụ thể về phương thức xử lý tài sản bảo đảm: Bán tài sản; nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.
- Bổ sung quy định trong trường hợp quyền đòi nợ được chuyển giao theo quy định tại Điều 313 Bộ luật Dân sự thì các bên không phải ký kết lại giao dịch bảo đảm.
- Bổ sung quy định cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm gửi Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm đến cơ quan quản lý đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và giao thông thủy nội địa nhằm “kiểm soát” việc chuyển dịch tài sản thế chấp mà không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp.
Nghị định số 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/04/2012 và sửa đổi Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006

Tham khảo: Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006
Tham khảo: Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012





Thứ Tư, 29 tháng 2, 2012

Đề thi ngân hàng 2


Phần I
1. Theo qui định của NHNN, tổng dư nợ cho vay đối với mọi khách hàng là:…..
2. Theo qui định của NHNN, Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mọi khách hàng là :....
3. Theo qui định của NHNN, Tổng dư nợ cho vay đối với mọt nhóm khách hàng liên quan là :....
4. Theo qui định của NHNN, Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mọt nhóm khách hàng liên quan là :...
5. Những đối tượng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay bao gồm: ……
6. Trường hợp nhu cầu vốn của một KH vượt quá 15%vốn tự có của TCTD hoặc KH có nhu cầu huy động từ nhiều nguồn thì 1 NHTM có thể cho vay dưới hình thức nào:…………
7. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ bao gồm những phương thức sau:…………….
8. Những nhu cầu vốn nào sau đây không được cho vay theo quy định của pháp luật :…………………
9. Những đối tượng không được cấp bảo lãnh :……..
10. Tổng mức cho vay và cấp bảo lãnh của TCTD đối với 1 DN mà TCTD nắm quyền kiểm soát không được vượt quá:……….....
11. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể với các nhóm nợ là :
12. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn NHTM được sử dụng để cho vay trung và dài hạn ...

Phần II

DN ABC thành lập trong năm 2008 và có những nghiệp vụ phát sinh như sau :
- Cổ đông góp vốn bằng tiền : 100 triệu đồng
- Mua sắm TSCĐ trị giá 60 triệu, trả ngay 40 tr, còn nợ 20 triệu
- Vay dài hạn 50 triệu
- Nhập hàng 200 triệu, trả ngay 40 triệu, còn nợ 160 triệu
- Doanh thu bán hàng 210 triệu, KH trả ngay 150 triệu, còn nợ 60 triệu
- Giá vốn hàng bán 165 triệu
- Khấu hao 6 triệu, chi phí trả lãi vay dài hạn : 5 triệu
- Chi lương và chi phí quản lý khác : 14riệu
- Thuế TN phải trả : 5 triệ
- Chi cổ tức : 10 triệu
Lâp bảng tổng kết tài sản của DN ABC vào ngày 31/12/2008

Chúc các bạn có thêm nhiều kinh nghiệm để thi thành công vào ngân hàng....

Đáp án:

1.      Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
2.      Cho vay và bảo lãnh với một khách hàng thì không vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng: cho vay tối đa đạt 15% vốn tự có thì bảo lãnh chỉ còn 10% vốn tự có
3.      Tổng dư nợ cho vay đối với một nhóm khách hàng không vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng, cả cho vay và bảo lãnh là 60%. Nhóm khách hàng theo quy định của nhà nước và của ngân hàng.
4.      Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một nhóm khách hàng không vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Nhóm khách hàng theo quy định của nhà nước và của ngân hàng.
5.      Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đôi tượng sau đây:
+        Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cho vay;
+        Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng;
+        Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điểu 77 của Luật Các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.
6.      Nếu cho nhu cầu của khách hàng vượt quá 15% vốn tự có thì tổ chức tín dụng có thể cho vay dưới hình thức cho vay ủy thác hoặc đồng tài trợ. Bên cho vay trở thành bên nhận ủy thác và có quyền thu phí của các bên ủy thác.
7.      Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc điều chỉnh kỳ hạn nợ và gia hạn nợ. Điều chỉnh kỳ hạn nợ là điều chỉnh kỳ trả gốc mà không làm thay đổi ngày trả nợ cuối cùng, phải chịu lãi suất 120% lãi suất trong hạn. Gia hạn nợ là đến ngày trả nợ cuối cùng, khách hàng không có tiền nên được gia hạn thêm, phải chịu lãi suất 150% lãi suất trong hạn.
8.      Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
+       Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
+        Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
+        Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
+        Việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam..
9.      Tổ chức tín dụng không được bảo lãnh đối với những người sau đây:
+      Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
+        Cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng đó thực hiện thẩm định, quyết định bảo lãnh;
+      Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc);
+        Việc áp dụng quy định đối với người được bảo lãnh là bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, phó Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng do tổ chức tín dụng xem xét quyết định.
+        Áp dụng theo quy chế của từng Ngân hàng và theo pháp luật.
10.  Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với các doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
11.  Tỷ lệ trích lập dự phòng
nhóm 1: 0%      không quá hạn
nhóm 2: 5%      từ ngày 01 đến ngày 89 và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
nhóm 3: 20%    từ ngày 90 đến ngày 180       
nhóm 4: 50%    từ ngày 181 đến ngày 360
nhóm 5: 100%  từ ngày 361 trở đi

R = max {0, (A-C)} x r

trong đó, R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị khoản nợ
C: giá trị tài sản bảo đảm (giá trị định giá thời điểm trích lập x tỷ lệ theo QĐ 493/ngân hàng quy định)
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể (theo nhóm nợ)
10. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn của tổ chức tín dụng như sau (thông tư 15):
-               Ngân hàng thương mại: 30%
-               Công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính: 30%
-               Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 20%
 Tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tính theo công thức sau đây:
[(A-B)/C] x 100%
      Trong đó:
+              A là tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn
+            B là tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn sau khi trừ đi các khoản phải trừ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 15
+            C là tổng nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn quy định tại Điều 3 Thông tư này. 
Điều 4 Thông tư này bao gồm:
a. Nguồn vốn trung hạn, dài hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn bao gồm:
+              Tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại trên 12 tháng của tổ chức (kể cả tổ chức tín dụng khác), cá nhân.
+              Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại trên 12 tháng của cá nhân.
+              Nguồn vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng.
+              Khoản vay từ tổ chức tín dụng khác có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng.
+              Vốn điều lệ và Quỹ dự trữ còn lại sau khi trừ đi các khoản đầu tư mua tài sản cố định; góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 34/2008/QĐ-NHNN ngày 5/12/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
+              Thặng dư vốn cổ phần.
b. Các khoản phải trừ khỏi nguồn vốn trung hạn, dài hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn:
+              Các khoản đầu tư vào chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư vào giấy tờ có giá khác, có thời hạn trung hạn, dài hạn do tổ chức tín dụng khác phát hành.
+              Các khoản đầu tư mua cổ phiếu quỹ.
+              Tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác có thời hạn gửi trên 12 tháng.
Điều 3. Nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn của tổ chức tín dụng bao gồm:
+              Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại đến 12 tháng của tổ chức (kể cả tổ chức tín dụng khác), cá nhân.
+              Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại đến 12 tháng của cá nhân.
+              Nguồn vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá có thời hạn thanh toán còn lại đến 12 tháng.
+              Khoản vay từ tổ chức tín dụng khác có thời hạn vay còn lại đến 12 tháng, trừ các khoản vay trên thị trường liên ngân hàng.
Bài tập
DN ABC thành lập trong năm 2008 và có những nghiệp vụ phát sinh như sau :
- Cổ đông góp vốn bằng tiền : 100 triệu đồng
- Mua sắm TSCĐ trị giá 60 triệu, trả ngay 40 tr, còn nợ 20 triệu
- Vay dài hạn 50 triệu
- Nhập hàng 200 triệu, trả ngay 40 triệu, còn nợ 160 triệu
- Doanh thu bán hàng 210 triệu, KH trả ngay 150 triệu, còn nợ 60 triệu
- Giá vốn hàng bán 165 triệu
- Khấu hao 6 triệu, chi phí trả lãi vay dài hạn : 5 triệu
- Chi lương và chi phí quản lý khác : 14riệu
- Thuế TN phải trả : 5 triệu
- Chi cổ tức : 10 triệu
Lâp bảng tổng kết tài sản của DN ABC vào ngày 31/12/2008

Tài sản
Nguồn vốn



100,000,000
100,000,000



60,000,000
20,000,000



-40,000,000




50,000,000
50,000,000



200,000,000
160,000,000



-40,000,000









150,000,000


511
210,000,000
60,000,000


632
165,000,000
-165,000,000


214
6,000,000
-6,000,000


615
5,000,000
-5,000,000


642
14,000,000
-14,000,000


3333
5,000,000
-5,000,000


442
15,000,000
-10,000,000


chi cổ tức
10,000,000

5,000,000

442
5,000,000
335,000,000
335,000,000



Đề thi trắc nghiệm TTQT 4


PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
  1. Ngân hàng phát hành trả tiền cho người hưởng lợi L/C với điều kiện là:
    1. Bộ chứng từ gửi hàng phù hợp với hợp đồng
    2. Bộ chứng từ gửi hàng phù hợp với L/C
    3. Hàng hoá nhận tại cảng đến phù hợp với L/C
  2. Thời hạn hiệu lực của L/C được tính kể từ:
    1. Ngày giao hàng quy định trong L/C
    2. Ngày phát hành L/C
    3. Ngày xuất trình chứng từ của người xuất khẩu
  1. Đối với B/L “Shipped on board”, ngày phát hành có được coi là ngày giao hàng không?
a.   Có
b.   Không
  1. Theo UCP 600, ngân hàng phát hành chấp nhận B/L nào?
    1. Ocean B/L
    2. Short B/L
    3. Shipped on board B/L
    4. Seaway bill nếu L/C quy định
  2. Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng thường yêu cầu người xuất khẩu lập B/L theo lệnh của ai?
    1. Của người gửi hàng
    2. Của người yêu cầu mở L/C
    3. Của ngân hàng thong báo
    4. Của ngân hàng phát hành
  3. Một B/L hoàn hảo bắt buộc phải có từ hoàn hảo CLEAN trên bề mặt của vận đơn đó
    1. Đúng
    2. Sai
  4. NH đã xác nhận thư tín dụng thì phải có trách nhiệm xác nhận những sửa đổi của L/C đó
    1. Đúng
    2. Sai
  5. Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để
    1. Nhà xuất khẩu đòi tiền NH phát hành L/C
    2. Nhà NK hoàn trả NH phát hành số tiền đã thanh toán cho người thụ hưởng
    3. NH xác nhận thực hiện cam kết thanh toán
    4. Các câu trên đều đúng
  6. Nếu trong L/C không chỉ rõ áp dụng UCP nào thì
    1. L/C tự động áp dụng UCP 500
    2. L/C áp dụng UCP 600
    3. L/C không áp dụng UCP nào cả
  7. Bộ chứng từ TTQT do ai lập
    1. Nhà XK
    2. Nhà NK
    3. Ngân hàng NK
    4. Ngân hàng XK
  8. Trong vận đơn đường biển ghi cước phí “Freight Prepaid” thể hiện đây là điều kiện cơ sở giao hàng nào
    1. FOB
    2. FAS
    3. CIF
    4. EXW
  9. URC 522 của ICC là quy tắc hướng dẫn phương thức thanh toán:
    1. Tín dụng chứng từ
    2. Nhờ thu
    3. Chuyển tiền
    4. Cả ba phương án trên đều đúng
  10. Trong vận đơn đường biển ghi cước phí “Freight to collect” thể hiện đây là điều kiện cơ sở giao hàng gì
    1. FOB
    2. CIF
    3. EXW
    4. CPT
  11. Người nhận hàng ở vận đơn đường biển trong bộ chứng từ thanh toán L/C là ai
    1. Người NK
    2. Đại diện của người NK
    3. Theo lệnh của NH phát hành L/C
    4. NH được chỉ định
  12. Trong quan hệ thương mại quốc tế khi các bên tham gia hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thanh toán nào
    1. Chuyển tiền
    2. Mở tài khoản ghi sổ
    3. Nhờ thu trơn
    4. Tín dụng chứng từ
  13. Người thiết lập các điều khoản nhờ thu D/P là ai
    1. Nhà nhập khẩu
    2. Nhà xuất khẩu
    3. Người chuyển tiền
    4. Ngân hàng thu hộ
  14. Trong thương mại quốc tế, người yêu cầu sử dụng hình thức thanh toán chuyển tiền (T/T, M/T) là ai
    1. Người NK
    2. Người XK
    3. NH bên NK
    4. NH bên XK
  15. Theo UCP 600 của ICC trong chứng từ bảo hiểm nếu không quy định rõ số tiền được bảo hiểm thì số tiền tối thiểu phải là bao nhiêu
    1. 100% giá CIF
    2. 110% giá CIF
    3. 110% giá FOB
    4. 100% giá hóa đơn
  16. NH kiểm tra chỉ chấp nhận thanh toán loại vận đơn nào dưới đây
    1. Receive for shipment B/L
    2. Clean B/L
    3. Clean shipped on board B/L
    4. Order B/L endorsement in blank
  17. Các tổ chức nào có thể phát hành L/C
    1. Ngân hàng trung ương
    2. Công ty bảo hiểm
    3. Ngân hàng thương mại
    4. Công ty chứng khoán
  18. Ai là người quyết định sửa đổi L/C
    1. Người NK
    2. Người XK
    3. NH phát hành
    4. NH thông báo
  19. Giả sử người XK không giao hàng nhưng xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với điều khoản của L/C thì NH phát hành phải
    1. Vẫn thanh toán
    2. Không thanh toán
    3. Thanh toán 50% giá trị
    4. Tùy NH quyết định
  20. Ngày xuất trình chứng từ trong thanh toán L/C là ngày nào
    1. Trước hoặc cùng ngày giao hàng
    2. Cùng ngày giao hàng
    3. Sau ngày giao hàng
    4. Trước hoặc cùng ngày hết hạn hiệu lực L/C
  21. Ký quỹ mở L/C sẽ có lợi cho ai
    1. Người NK
    2. Ngân hàng phát hành
    3. Người XK
    4. Ngân hàng thông báo
  22. Khi nhận được bộ chứng từ thanh toán L/C, NH phát hiện có 1 chứng từ không có trong quy định của L/C thì NH sẽ xử lý chứng từ này thế nào
    1. Phải kiểm tra
    2. Phải kiểm tra và gửi đi
    3. Gửi trả lại cho người xuất trình
    4. Gửi trả lại cho người xuất trình gửi chứng từ này đi mà không chịu trách nhiệm
  23. Ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận có 1 khoảng thời gian hợp lý để kiểm tra chứng từ nhiều nhất không quá
    1. 5 ngày làm việc ngân hàng cho mỗi ngân hàng
    2. 5 ngày theo lịch cho mỗi ngân hàng
    3. 5 ngày ngân hàng
  24. Người chịu trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng trong thanh toán L/C là ai
    1. Người NK
    2. NH phát hành
    3. NH thông báo

28. Nếu chứng từ nhờ thu không quy định rõ điều kiện nhờ thu thì ngân hàng nhờ thu sẽ trao chứng từ cho người nhập khẩu theo điều kiện nào
a.  D/P
b.      D/A
c.       D/TC
  1. Người yêu cầu mở L/C phải hoàn trả tiền cho Ngân hàng phát hành trừ khi anh ta thấy rằng
a.   Hàng hóa có khuyết tật
b.   Hàng hóa trái với hợp đồngg
c.   Các chứng từ xuất trình không phù hợp với các điều kiện của L/C
  1. 1 L/C đã được thanh toán sau đó người NK nhận hàng phát hiện ra hàng hóa bị thiếu. Họ khiếu nại yêu cầu ngân hàng phải hoàn trả lại số tiền của hàng hóa bị thiếu. Nhận xét của a nh chị về khiếu nại này
a.   Sai
b.   Đúng
c.   Tùy NH quyết định
d.   Tùy người vận chuyển quyết định
  1. Một L/C có những thông tin:
Date of issue: 1-3-2005
Period of presentation: 20-4-2005
Expiry date: 1-5-2005
Hiệu lực L/C được hiểu là ngày nào
a.   1-3-2005
b.   20-4-2005
c.   1-5-2005
d.   Từ 1-3-2005 đến 1-5-2005
  1. Người xuất khẩu có thể gửi hàng trực tiếp vào địa chỉ của ngân hàng ở nước người nhập khẩu
a.   Phải báo trước cho ngân hàng đó
b.   Phải trả chi phí bảo quản cho ngân hàng đó
c.   Phải được sự đồng ý của ngân hàng đó
  1. Theo URC 1995 ICC các ngân hàng chuyển (Remitting Bank), ngân hàng thu (Collection Bank) có chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ nhờ thu
a.   Có
b.   Không
  1. Trong thanh toán nhờ thu, người phải trả tiền hối phiếu là
a.   Người NK
b.   Người XK
c.   Ngân hàng
  1. UCP 600 là văn bản pháp lý bắt buộc tất cả các chủ thể tham gia thanh toán tín dụng chứng từ phải thực hiện là
a.   Đúng
b.   Sai
  1. Ở VN tổ chức nào fát hành C/O?
a.   Người XK
b.   Ngân hàng thương mại
c.   Phòng thương mại và công nghiệp VN
d.   Vinacontrol
  1. Vì lợi ích quốc gia, nhà nhập khẩu nên lựa chọn đk giao hàng:
a.   FOB
b.   FAS
c.   CIF
d.   CFR (C&F)
  1. Người XK khi kiểm tra L/C fát hiện sai sót cần bổ sung sửa đổi thì fải liên hệ đề nghị với ai?
a.   NH thông báo
b.   NH fát hành
c.   NH thanh tóan
d.   Người nhập khẩu
  1. Do chức năng nào của vận đơn đường biển mà nó có thể được ký hậu chuyển nhượng?
a.   Vận đơn đường biển là biên lai nhận hàng của người chuyên chở
b.   vận đơn đường biển là bằng chứng về hợp đồng chuyên chở hàng hóa
c.   Vận đơn đường biển là chứng từ sở hữu hàng hóa
d.   Cả 3 phương án trên đều đúng
  1. NH mở L/C kiểm tra bộ hồ sơ xin mở L/C là nhằm:
    a. Đảm bảo L/C mở theo đúng các điều khoản của hợp đồng thương mại
    b. Đảm bảo rằng nhà NK thanh toán đầy đủ và nhận hàng
    c. Tránh mọi tu chỉnh L/C sau này
    d. a, b, c đều đúng


ĐÁP ÁN
Câu hỏi
Đáp án
Câu hỏi
Đáp án
1
b
21
c
2
b
22
a
3
a
23
c
4
c
24
b
5
d
25
d
6
b
26
a
7
b
27
b
8
d
28
a
9
c
29
c
10
a
30
a
11
c
31
d
12
b
32
c
13
a
33
b
14
c
34
a
15
a
35
b
16
b
36
c
17
a
37
a
18
b
38
d
19
c
39
c
20
c
40
d


PHẦN 2: CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Có những phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu nào được sử dụng phổ biến hiện nay? Trình bày ngắn gọn từng phương thức.
Câu 2: Đứng trên phương diện của người nhập khẩu, phương thức thanh toán nào là có lợi nhất? Vì sao?
Câu 3: Người xuất khẩu muốn lựa chọn phương thức thanh toán nào nhất? Vì sao?
Câu 4: Những nội dung cơ bản của tờ trình thẩm định mở L/C?
Câu 5: Khi phát hành 1 L/C (ký quỹ dưới 100%) là ngân hàng phát hành đang cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu? Đúng hay sai? Giải thích?