Phần I
1. Theo qui định của NHNN, tổng dư nợ cho vay đối với mọi khách hàng là:…..
1. Theo qui định của NHNN, tổng dư nợ cho vay đối với mọi khách hàng là:…..
2. Theo qui định của NHNN, Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối
với mọi khách hàng là :....
3. Theo qui định của NHNN, Tổng dư nợ cho vay đối với mọt nhóm khách hàng liên quan là :....
4. Theo qui định của NHNN, Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mọt nhóm khách hàng liên quan là :...
5. Những đối tượng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay bao gồm: ……
6. Trường hợp nhu cầu vốn của một KH vượt quá 15%vốn tự có của TCTD hoặc KH có nhu cầu huy động từ nhiều nguồn thì 1 NHTM có thể cho vay dưới hình thức nào:…………
7. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ bao gồm những phương thức sau:…………….
8. Những nhu cầu vốn nào sau đây không được cho vay theo quy định của pháp luật :…………………
9. Những đối tượng không được cấp bảo lãnh :……..
10. Tổng mức cho vay và cấp bảo lãnh của TCTD đối với 1 DN mà TCTD nắm quyền kiểm soát không được vượt quá:……….....
11. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể với các nhóm nợ là :
12. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn NHTM được sử dụng để cho vay trung và dài hạn ...
Phần II
DN ABC thành lập trong năm 2008 và có những nghiệp vụ phát sinh như sau :
- Cổ đông góp vốn bằng tiền : 100 triệu đồng
- Mua sắm TSCĐ trị giá 60 triệu, trả ngay 40 tr, còn nợ 20 triệu
- Vay dài hạn 50 triệu
- Nhập hàng 200 triệu, trả ngay 40 triệu, còn nợ 160 triệu
- Doanh thu bán hàng 210 triệu, KH trả ngay 150 triệu, còn nợ 60 triệu
- Giá vốn hàng bán 165 triệu
- Khấu hao 6 triệu, chi phí trả lãi vay dài hạn : 5 triệu
- Chi lương và chi phí quản lý khác : 14riệu
- Thuế TN phải trả : 5 triệ
- Chi cổ tức : 10 triệu
Lâp bảng tổng kết tài sản của DN ABC vào ngày 31/12/2008
Chúc các bạn có thêm nhiều kinh nghiệm để thi thành công vào ngân hàng....
3. Theo qui định của NHNN, Tổng dư nợ cho vay đối với mọt nhóm khách hàng liên quan là :....
4. Theo qui định của NHNN, Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mọt nhóm khách hàng liên quan là :...
5. Những đối tượng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay bao gồm: ……
6. Trường hợp nhu cầu vốn của một KH vượt quá 15%vốn tự có của TCTD hoặc KH có nhu cầu huy động từ nhiều nguồn thì 1 NHTM có thể cho vay dưới hình thức nào:…………
7. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ bao gồm những phương thức sau:…………….
8. Những nhu cầu vốn nào sau đây không được cho vay theo quy định của pháp luật :…………………
9. Những đối tượng không được cấp bảo lãnh :……..
10. Tổng mức cho vay và cấp bảo lãnh của TCTD đối với 1 DN mà TCTD nắm quyền kiểm soát không được vượt quá:……….....
11. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể với các nhóm nợ là :
12. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn NHTM được sử dụng để cho vay trung và dài hạn ...
Phần II
DN ABC thành lập trong năm 2008 và có những nghiệp vụ phát sinh như sau :
- Cổ đông góp vốn bằng tiền : 100 triệu đồng
- Mua sắm TSCĐ trị giá 60 triệu, trả ngay 40 tr, còn nợ 20 triệu
- Vay dài hạn 50 triệu
- Nhập hàng 200 triệu, trả ngay 40 triệu, còn nợ 160 triệu
- Doanh thu bán hàng 210 triệu, KH trả ngay 150 triệu, còn nợ 60 triệu
- Giá vốn hàng bán 165 triệu
- Khấu hao 6 triệu, chi phí trả lãi vay dài hạn : 5 triệu
- Chi lương và chi phí quản lý khác : 14riệu
- Thuế TN phải trả : 5 triệ
- Chi cổ tức : 10 triệu
Lâp bảng tổng kết tài sản của DN ABC vào ngày 31/12/2008
Chúc các bạn có thêm nhiều kinh nghiệm để thi thành công vào ngân hàng....
Đáp án:
1.
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được
vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
2.
Cho vay và bảo lãnh với một khách hàng thì không vượt
quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng: cho vay tối đa đạt 15% vốn tự có thì
bảo lãnh chỉ còn 10% vốn tự có
3.
Tổng dư nợ cho vay đối với một nhóm khách hàng không
vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng, cả cho vay và bảo lãnh là 60%.
Nhóm khách hàng theo quy định của nhà nước và của ngân hàng.
4.
Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một nhóm khách
hàng không vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Nhóm khách hàng theo
quy định của nhà nước và của ngân hàng.
5.
Tổ chức tín dụng không được
cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về
mức cho vay đối với những đôi tượng sau đây:
+
Tổ chức kiểm toán,
Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín dụng cho vay; Thanh tra
viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay; Kế toán trưởng
của tổ chức tín dụng cho vay;
+
Các cổ đông lớn của tổ
chức tín dụng;
+
Doanh nghiệp có một
trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điểu 77 của Luật Các tổ chức tín
dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.
6.
Nếu cho nhu cầu của khách hàng vượt quá 15% vốn tự có
thì tổ chức tín dụng có thể cho vay dưới hình thức cho vay ủy thác hoặc đồng
tài trợ. Bên cho vay trở thành bên nhận ủy thác và có quyền thu phí của các bên
ủy thác.
7.
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc điều chỉnh
kỳ hạn nợ và gia hạn nợ. Điều chỉnh kỳ hạn nợ là điều chỉnh kỳ
trả gốc mà không làm thay đổi ngày trả nợ cuối cùng, phải chịu lãi
suất 120% lãi suất trong hạn. Gia hạn nợ là đến ngày trả nợ cuối
cùng, khách hàng không có tiền nên được gia hạn thêm, phải chịu lãi
suất 150% lãi suất trong hạn.
8.
Tổ chức tín dụng không được
cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
+ Để mua sắm các tài sản
và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng,
chuyển đổi;
+
Để thanh toán các chi
phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
+
Để đáp ứng các nhu cầu
chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
+
Việc đảo nợ, các tổ
chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ..
9.
Tổ chức tín dụng không được bảo lãnh đối với những
người sau đây:
+ Thành viên Hội đồng
quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám
đốc) của tổ chức tín dụng;
+
Cán bộ, nhân viên của
tổ chức tín dụng đó thực hiện thẩm định, quyết định bảo lãnh;
+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con
của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó
Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc);
+
Việc áp dụng quy định
đối với người được bảo lãnh là bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, phó Giám
đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng do tổ chức tín dụng xem xét quyết định.
+
Áp dụng theo quy chế
của từng Ngân hàng và theo pháp luật.
10. Tổng
mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một doanh nghiệp mà tổ
chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức
tín dụng. Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với các doanh
nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 20% vốn tự
có của tổ chức tín dụng.
11. Tỷ
lệ trích lập dự phòng
nhóm 1:
0% không quá hạn
nhóm 2:
5% từ ngày 01 đến ngày 89 và nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ.
nhóm 3:
20% từ ngày 90 đến ngày 180
nhóm 4:
50% từ ngày 181 đến ngày 360
nhóm 5:
100% từ ngày 361 trở đi
R = max {0, (A-C)} x r
trong đó, R:
số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị
khoản nợ
C: giá trị tài
sản bảo đảm (giá trị định giá thời điểm trích lập x tỷ lệ theo QĐ 493/ngân hàng
quy định)
r: tỷ lệ trích
lập dự phòng cụ thể (theo nhóm nợ)
10. Tỷ lệ tối đa
của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn của tổ chức
tín dụng như sau (thông tư 15):
-
Ngân hàng thương mại: 30%
-
Công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính: 30%
-
Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 20%
Tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để
cho vay trung hạn và dài hạn tính theo công thức sau đây:
[(A-B)/C] x 100%
Trong
đó:
+
A là tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn
+ B là tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn được sử dụng
để cho vay trung hạn, dài hạn sau khi trừ đi các khoản phải trừ theo quy định
tại Điều 4 Thông tư 15
+ C là tổng nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay
trung hạn, dài hạn quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 4 Thông tư này bao gồm:
a. Nguồn vốn
trung hạn, dài hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn bao gồm:
+
Tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại trên 12
tháng của tổ chức (kể cả tổ chức tín dụng khác), cá nhân.
+
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại
trên 12 tháng của cá nhân.
+
Nguồn vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có
giá có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng.
+
Khoản vay từ tổ chức tín dụng khác có thời hạn thanh
toán còn lại trên 12 tháng.
+
Vốn điều lệ và Quỹ dự trữ còn lại sau khi trừ đi các
khoản đầu tư mua tài sản cố định; góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản
20 Điều 2 Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín
dụng ban hành kèm theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 34/2008/QĐ-NHNN
ngày 5/12/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
+
Thặng dư vốn cổ phần.
b. Các khoản
phải trừ khỏi nguồn vốn trung hạn, dài hạn được sử dụng để cho vay trung hạn,
dài hạn:
+
Các khoản đầu tư vào chứng khoán đầu tư giữ đến ngày
đáo hạn và các khoản đầu tư vào giấy tờ có giá khác, có thời hạn trung hạn, dài
hạn do tổ chức tín dụng khác phát hành.
+
Các khoản đầu tư mua cổ phiếu quỹ.
+
Tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác có thời hạn gửi trên
12 tháng.
Điều 3. Nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để
cho vay trung hạn và dài hạn của tổ chức tín dụng bao gồm:
+
Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn
gửi còn lại đến 12 tháng của tổ chức (kể cả tổ chức tín dụng khác), cá nhân.
+
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại đến 12 tháng của cá nhân.
+
Nguồn vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có
giá có thời hạn thanh toán còn lại đến 12 tháng.
+
Khoản vay từ tổ chức tín dụng khác có thời hạn vay còn
lại đến 12 tháng, trừ các khoản vay trên thị trường liên ngân hàng.
Bài tập
DN ABC thành lập trong năm 2008 và
có những nghiệp vụ phát sinh như sau :
- Cổ đông góp vốn bằng tiền : 100 triệu đồng
- Mua sắm TSCĐ trị giá 60 triệu, trả ngay 40 tr, còn nợ 20 triệu
- Vay dài hạn 50 triệu
- Nhập hàng 200 triệu, trả ngay 40 triệu, còn nợ 160 triệu
- Doanh thu bán hàng 210 triệu, KH trả ngay 150 triệu, còn nợ 60 triệu
- Giá vốn hàng bán 165 triệu
- Khấu hao 6 triệu, chi phí trả lãi vay dài hạn : 5 triệu
- Chi lương và chi phí quản lý khác : 14riệu
- Thuế TN phải trả : 5 triệu
- Chi cổ tức : 10 triệu
Lâp bảng tổng kết tài sản của DN ABC vào ngày 31/12/2008
- Cổ đông góp vốn bằng tiền : 100 triệu đồng
- Mua sắm TSCĐ trị giá 60 triệu, trả ngay 40 tr, còn nợ 20 triệu
- Vay dài hạn 50 triệu
- Nhập hàng 200 triệu, trả ngay 40 triệu, còn nợ 160 triệu
- Doanh thu bán hàng 210 triệu, KH trả ngay 150 triệu, còn nợ 60 triệu
- Giá vốn hàng bán 165 triệu
- Khấu hao 6 triệu, chi phí trả lãi vay dài hạn : 5 triệu
- Chi lương và chi phí quản lý khác : 14riệu
- Thuế TN phải trả : 5 triệu
- Chi cổ tức : 10 triệu
Lâp bảng tổng kết tài sản của DN ABC vào ngày 31/12/2008
Tài sản
|
Nguồn vốn
|
|||
100,000,000
|
100,000,000
|
|||
60,000,000
|
20,000,000
|
|||
-40,000,000
|
||||
50,000,000
|
50,000,000
|
|||
200,000,000
|
160,000,000
|
|||
-40,000,000
|
||||
150,000,000
|
511
|
210,000,000
|
||
60,000,000
|
632
|
165,000,000
|
||
-165,000,000
|
214
|
6,000,000
|
||
-6,000,000
|
615
|
5,000,000
|
||
-5,000,000
|
642
|
14,000,000
|
||
-14,000,000
|
3333
|
5,000,000
|
||
-5,000,000
|
442
|
15,000,000
|
||
-10,000,000
|
chi cổ tức
|
10,000,000
|
||
5,000,000
|
442
|
5,000,000
|
||
335,000,000
|
335,000,000
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét