Thứ Tư, 29 tháng 2, 2012

Đề thi ngân hàng 2


Phần I
1. Theo qui định của NHNN, tổng dư nợ cho vay đối với mọi khách hàng là:…..
2. Theo qui định của NHNN, Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mọi khách hàng là :....
3. Theo qui định của NHNN, Tổng dư nợ cho vay đối với mọt nhóm khách hàng liên quan là :....
4. Theo qui định của NHNN, Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mọt nhóm khách hàng liên quan là :...
5. Những đối tượng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay bao gồm: ……
6. Trường hợp nhu cầu vốn của một KH vượt quá 15%vốn tự có của TCTD hoặc KH có nhu cầu huy động từ nhiều nguồn thì 1 NHTM có thể cho vay dưới hình thức nào:…………
7. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ bao gồm những phương thức sau:…………….
8. Những nhu cầu vốn nào sau đây không được cho vay theo quy định của pháp luật :…………………
9. Những đối tượng không được cấp bảo lãnh :……..
10. Tổng mức cho vay và cấp bảo lãnh của TCTD đối với 1 DN mà TCTD nắm quyền kiểm soát không được vượt quá:……….....
11. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể với các nhóm nợ là :
12. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn NHTM được sử dụng để cho vay trung và dài hạn ...

Phần II

DN ABC thành lập trong năm 2008 và có những nghiệp vụ phát sinh như sau :
- Cổ đông góp vốn bằng tiền : 100 triệu đồng
- Mua sắm TSCĐ trị giá 60 triệu, trả ngay 40 tr, còn nợ 20 triệu
- Vay dài hạn 50 triệu
- Nhập hàng 200 triệu, trả ngay 40 triệu, còn nợ 160 triệu
- Doanh thu bán hàng 210 triệu, KH trả ngay 150 triệu, còn nợ 60 triệu
- Giá vốn hàng bán 165 triệu
- Khấu hao 6 triệu, chi phí trả lãi vay dài hạn : 5 triệu
- Chi lương và chi phí quản lý khác : 14riệu
- Thuế TN phải trả : 5 triệ
- Chi cổ tức : 10 triệu
Lâp bảng tổng kết tài sản của DN ABC vào ngày 31/12/2008

Chúc các bạn có thêm nhiều kinh nghiệm để thi thành công vào ngân hàng....

Đáp án:

1.      Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
2.      Cho vay và bảo lãnh với một khách hàng thì không vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng: cho vay tối đa đạt 15% vốn tự có thì bảo lãnh chỉ còn 10% vốn tự có
3.      Tổng dư nợ cho vay đối với một nhóm khách hàng không vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng, cả cho vay và bảo lãnh là 60%. Nhóm khách hàng theo quy định của nhà nước và của ngân hàng.
4.      Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một nhóm khách hàng không vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Nhóm khách hàng theo quy định của nhà nước và của ngân hàng.
5.      Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đôi tượng sau đây:
+        Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cho vay;
+        Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng;
+        Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điểu 77 của Luật Các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.
6.      Nếu cho nhu cầu của khách hàng vượt quá 15% vốn tự có thì tổ chức tín dụng có thể cho vay dưới hình thức cho vay ủy thác hoặc đồng tài trợ. Bên cho vay trở thành bên nhận ủy thác và có quyền thu phí của các bên ủy thác.
7.      Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc điều chỉnh kỳ hạn nợ và gia hạn nợ. Điều chỉnh kỳ hạn nợ là điều chỉnh kỳ trả gốc mà không làm thay đổi ngày trả nợ cuối cùng, phải chịu lãi suất 120% lãi suất trong hạn. Gia hạn nợ là đến ngày trả nợ cuối cùng, khách hàng không có tiền nên được gia hạn thêm, phải chịu lãi suất 150% lãi suất trong hạn.
8.      Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
+       Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
+        Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
+        Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
+        Việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam..
9.      Tổ chức tín dụng không được bảo lãnh đối với những người sau đây:
+      Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
+        Cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng đó thực hiện thẩm định, quyết định bảo lãnh;
+      Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc);
+        Việc áp dụng quy định đối với người được bảo lãnh là bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, phó Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng do tổ chức tín dụng xem xét quyết định.
+        Áp dụng theo quy chế của từng Ngân hàng và theo pháp luật.
10.  Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với các doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
11.  Tỷ lệ trích lập dự phòng
nhóm 1: 0%      không quá hạn
nhóm 2: 5%      từ ngày 01 đến ngày 89 và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
nhóm 3: 20%    từ ngày 90 đến ngày 180       
nhóm 4: 50%    từ ngày 181 đến ngày 360
nhóm 5: 100%  từ ngày 361 trở đi

R = max {0, (A-C)} x r

trong đó, R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị khoản nợ
C: giá trị tài sản bảo đảm (giá trị định giá thời điểm trích lập x tỷ lệ theo QĐ 493/ngân hàng quy định)
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể (theo nhóm nợ)
10. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn của tổ chức tín dụng như sau (thông tư 15):
-               Ngân hàng thương mại: 30%
-               Công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính: 30%
-               Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 20%
 Tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tính theo công thức sau đây:
[(A-B)/C] x 100%
      Trong đó:
+              A là tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn
+            B là tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn sau khi trừ đi các khoản phải trừ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 15
+            C là tổng nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn quy định tại Điều 3 Thông tư này. 
Điều 4 Thông tư này bao gồm:
a. Nguồn vốn trung hạn, dài hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn bao gồm:
+              Tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại trên 12 tháng của tổ chức (kể cả tổ chức tín dụng khác), cá nhân.
+              Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại trên 12 tháng của cá nhân.
+              Nguồn vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng.
+              Khoản vay từ tổ chức tín dụng khác có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng.
+              Vốn điều lệ và Quỹ dự trữ còn lại sau khi trừ đi các khoản đầu tư mua tài sản cố định; góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 34/2008/QĐ-NHNN ngày 5/12/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
+              Thặng dư vốn cổ phần.
b. Các khoản phải trừ khỏi nguồn vốn trung hạn, dài hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn:
+              Các khoản đầu tư vào chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư vào giấy tờ có giá khác, có thời hạn trung hạn, dài hạn do tổ chức tín dụng khác phát hành.
+              Các khoản đầu tư mua cổ phiếu quỹ.
+              Tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác có thời hạn gửi trên 12 tháng.
Điều 3. Nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn của tổ chức tín dụng bao gồm:
+              Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại đến 12 tháng của tổ chức (kể cả tổ chức tín dụng khác), cá nhân.
+              Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại đến 12 tháng của cá nhân.
+              Nguồn vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá có thời hạn thanh toán còn lại đến 12 tháng.
+              Khoản vay từ tổ chức tín dụng khác có thời hạn vay còn lại đến 12 tháng, trừ các khoản vay trên thị trường liên ngân hàng.
Bài tập
DN ABC thành lập trong năm 2008 và có những nghiệp vụ phát sinh như sau :
- Cổ đông góp vốn bằng tiền : 100 triệu đồng
- Mua sắm TSCĐ trị giá 60 triệu, trả ngay 40 tr, còn nợ 20 triệu
- Vay dài hạn 50 triệu
- Nhập hàng 200 triệu, trả ngay 40 triệu, còn nợ 160 triệu
- Doanh thu bán hàng 210 triệu, KH trả ngay 150 triệu, còn nợ 60 triệu
- Giá vốn hàng bán 165 triệu
- Khấu hao 6 triệu, chi phí trả lãi vay dài hạn : 5 triệu
- Chi lương và chi phí quản lý khác : 14riệu
- Thuế TN phải trả : 5 triệu
- Chi cổ tức : 10 triệu
Lâp bảng tổng kết tài sản của DN ABC vào ngày 31/12/2008

Tài sản
Nguồn vốn



100,000,000
100,000,000



60,000,000
20,000,000



-40,000,000




50,000,000
50,000,000



200,000,000
160,000,000



-40,000,000









150,000,000


511
210,000,000
60,000,000


632
165,000,000
-165,000,000


214
6,000,000
-6,000,000


615
5,000,000
-5,000,000


642
14,000,000
-14,000,000


3333
5,000,000
-5,000,000


442
15,000,000
-10,000,000


chi cổ tức
10,000,000

5,000,000

442
5,000,000
335,000,000
335,000,000



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét